Cây chỉ thiên

Tên khác: Cỏ lưỡi mèo, địa đảm cầu, bồ công anh, khổ địa đảm, địa đảm thảo. Tên Latin: Elephantopus scaber L. Họ Cúc Asteraceae. Đặc điểm thực vật: This image has an empty alt attribute; its file name is image-27.png Chỉ thiên là một loài cỏ mọc hoang, sống dai, thân cây cứng, mang nhiều cành ngay từ gốc, có nhiều cành nhỏ mọc lan ra mặt đất, có lông. Cây cao chừng 20 – 40 cm. Lá gốc mọc vòng, phiến lá dài từ 6 – 12cm, rộng từ 3 – 5cm, phía dưới hẹp lại thành cuống rộng và ôm vào thân. Cả hai mặt của lá đều có lông cứng màu trắng nhạt. Những lá mọc ở thân đều rất nhỏ và hẹp, có nhiều răng cưa lựa sóng ở mép. Hoa màu tím, mọc thành cụm, gồm 4 hoa màu tím nhạt mọc dạng ra thành nhánh dài từ 5 – 10cm, tận cùng bởi một sim đơn. Quả hình thoi có 10 cạnh lồi. Chùm lông có sợi cứng, xếp thành một hàng, phình rộng ở phía dưới. Mùa hoa kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8. Quả có thể thu hái quanh năm, sử dụng tươi hoặc sấy khô. Thành phần hóa học: – Tinh dầu: acid hexadecanoic, isopropyl dimethyl tetrahydronaphthalenol, beta-sesquiphellandren, acid octadecadienoic, phytol. – Sesquiterpen: deoxyelephantopin, isodeoxyelephantopin, scabertopin, isoscabertopin, elescaberin, 17,19-dihydro-deoxyelephantopin, iso-17,19-dihydrodeoxyelephantopin. – Triterpenoid: lupeol acetat, lupeol, betulinic acid, epifriedelanol, và acid ursolic.
  • Phenolic: Ethyl, methyl 3,4,3′,4′, tetrahydroxy-𝛿-truxinat, acid 5-O-caffeoylquinic, acid chlorogenic methyl ester.
Tác dụng sinh học: Những sesquiterpen lacton chính như là scabertopin, isoscabertopin, deoxyelephantopin, và isodeoxyelephantopin được phân lập từ dịch chiết ethanol toàn cây của E. scaber, có tác dụng chống khối u trên các dòng tế bào SMMC-7721, Caco-2, HeLa với giá trị IC50 từ 9.53 – 25.85 µM; deoxyelephantopin ức chế mạnh các dòng tế bào ung thư PC-3 (human prostate carcinoma cell), CNE (human nasopharyngeal carcinoma epithelial cell), HL-60 (human acute promyelocytic leukaemia cell); isodeoxyelephantopin tác dụng mạnh chống tăng sinh tế bào ung thư vú (T47D) và ung thư phổi (A459) qua giá trị IC50 lần lượt là 1.30 và 10.46 µg/mL, tác dụng chống viêm thông qua việc ức chế NF-κB. Cả hai hợp chất deoxyelephantopin và isodeoxyelephantopin đều ức chế mạnh tế bào ung thư gan (SMMC-7721) IC50 = 8.18 – 14.08 µM, và là những chất có tiềm năng điều trị khối u; elescaberin được làm sạch từ phân đoạn ethyl acetat của dịch chiết ethanol cây E. scaber, có tác dụng ức chế mạnh tế bào ung thư gan (SMMC-7721). Dịch chiết ethanol từ lá, rễ của E. scaber đã chứng minh có tác dụng kháng một số chủng vi khuẩn như:  Enterococcus faecalis, Proteus mirabilis, Salmonella typhi, và Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Bacillus subtilis, và Proteus vulgaris. Các nghiên cứu dược lý và bệnh lý của cây thuốc sử dụng trong dân gian ở Đài Loan, đã chỉ ra E. scaber có tác dụng bảo vệ gan gây ra bởi CCl4. Công dụng: Ở Việt Nam, chi Elephantopus thường gặp 2 loài là E. spicatus, E. scaber, trong đó E. scaber, mọc phổ biến từ miền Nam tới miền Bắc.  E. scaber được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền cho điều trị bệnh chống viêm, hạ sốt, lợi tiểu, chống ho, kháng sinh, và làm thuốc bổ ở các nước trên thế giới như Ấn độ, Trung quốc, Việt nam, Nepal, Philippin, Thái Lan và Brazil.
Cám ơn sự quan tâm của bạn đọc, để ủng hộ tác giả viết thêm nhiều bài hay, vui lòng chia sẻ lên facebook ở cuối trang

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *